Liên kết hữu ích cho người dùng, danh sách các website ngành y tế uy tín nhất hiện nay: Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy: trungtamthuooc.com Nhà thuốc itp pharma: www.itppharma.com Nhà thuốc Vinh Lợi: nhàthuoocsvinhloi.vn tạp chí làm đẹp táo việt taovieetj.vn Tạp chí da liễu: Tạpchidalieu.,com

Thuốc Nutrison Advanced Diason là thuốc gì?

Nhà sản xuất 

Tập đoàn Danone Nutricia.

Quy cách đóng gói

Túi dung tích 1000ml.

Dạng bào chế 

Dung dịch.

Thành phần

Mỗi túi dung dịch 1000ml cung cấp 1030 Kcal, chứa:

- Chất đạm 43g.

- Carbohydrate 113g.

- Chất béo 42g.

- Chất xơ 15g.

- 29 loại Vitamin và chất khoáng.

Tác dụng của sản phẩm

Tác dụng của các thành phần chính trong công thức

- Nutrison Advanced Diason sử hữu công thức đạm P4 giúp làm trống dạ dày nhanh chóng, hạn chế tồn lưu dạ dày, chứa nhiều Carotenoid giúp hỗ trợ miễn dịch đồng thời chống Oxy hóa.

- Sản phẩm có chứa chất xơ giúp làm giảm các biểu hiện đầy hơi, tiêu chảy, táo bón, làm thời gian vận chuyển thức ăn qua ruột của bệnh nhân tăng lên.

- Trong thành phần có chứa tinh bột tiêu hóa chậm và Fructose, không chứa Glucose, Saccharose nên không làm tăng đường huyết sau khi ăn, giúp kiểm soát đường huyết trong cơ thể.

- Chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu để bổ sung cho bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường, gần như thay thế khẩu phần ăn của người bệnh trong trường hợp không thể đưa thức ăn qua miệng.

- Thực phẩm dinh dưỡng này giúp quản lý chế độ ăn của người bệnh, tránh hiện tượng mất cân bằng dinh dưỡng hoặc thiếu dinh dưỡng.

- Thiết kế dưới dạng túi kín tiện lợi kết hợp cùng dây nuôi ăn giúp điều chỉnh tốc độ đi vào cơ thể của sản phẩm, làm giảm tối đa sự nhiễm khuẩn, nhiễm bẩn.

Chỉ định

Nutrison Advanced Diason sử dụng cho đối tượng:

- Bệnh nhân không có khả năng ăn bằng đường miệng.

- Đối tượng mắc bệnh tiểu đường.

- Cần kiểm soát tốt chế độ dinh dưỡng như cao huyết áp, suy dinh dưỡng,...

Cách dùng

Cách sử dụng

- Trước khi sử dụng cần lắc đều túi, không sử dụng sau khi mở túi 24h.

- Dùng cho bệnh nhân ăn qua ống thông, nối túi với dây nuôi ăn và điều chỉnh tốc độ ăn nhỏ giọt.

- Cho người bệnh sử dụng từ từ, tránh gây nghẹn.

Liều dùng

- Dùng bất cứ khi nào để bổ sung dinh dưỡng cho bệnh nhân.

- Có thể sử dụng thay thế các bữa ăn trong ngày, mỗi bữa 1 túi 1000ml. 

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều: Hiện nay chưa có các báo cáo đầy đủ và chi tiết về tình trạng quên liều.

- Khi quá liều: Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều nào. Tuy nhiên cần tuân theo tuyệt đối chỉ định của bác sĩ.

Chống chỉ định

Không dùng Nutrison Advanced Diason cho trường hợp sau:

- Trẻ em dưới 1 tuổi.

- Không có khả năng dung nạp Galactose.

- Không dùng để tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.

Tác dụng không mong muốn

- Thuốc được đánh giá là an toàn khi sử dụng và chưa ghi nhận tác dụng không mong muốn nào trừ trường hợp bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần trong sản phẩm thì có thể xuất hiện phản ứng dị ứng.

- Khi phát hiện các triệu chứng bất thường cần ngưng sử dụng và báo cáo cho bác sĩ để được tư vấn và điều chỉnh việc sử dụng sản phẩm phù hợp hơn.

Tương tác thuốc

- Nên dùng cách xa bữa ăn chính do có thể xảy ra tương tác với các thành phần trong sản phẩm.

- Tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ để có chỉ định sử dụng sản phẩm hợp lý và an toàn.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Chưa có thông tin về việc sử dụng sản phẩm ảnh hưởng xấu đến phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.

- Trước khi sử dụng nên tham khảo ý kiến bác sĩ. 

Những người lái xe và vận hành máy móc

- Chưa có dữ liệu về sự ảnh hưởng của thuốc đến người lái xe và vận hành máy móc.

- Trước khi sử dụng nên tham khảo ý kiến bác sĩ. 

Lưu ý đặc biệt khác

- Thận trọng ở bệnh nhân từ 1-6 tuổi.

- Không dùng để tiêm tĩnh mạch.

- Không phù hợp cho bệnh nhân cần chế độ ăn giàu chất xơ.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc ánh sáng mặt trời.

- Sau khi mở túi thì chỉ sử dụng trong 24h.

- Để xa tầm nhìn và tầm tay trẻ em.

Nutrison Advanced Diason giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay sản phẩm được phân phối rộng rãi trên thị trường. Người bệnh có thể mua trực tiếp tại hiệu thuốc tư nhân, nhà thuốc bệnh viện, chợ thuốc,... Tuy nhiên, mỗi nơi có một giá bán khác nhau. Chúng tôi cam kết là địa chỉ tin cậy cho khách hàng khi muốn mua sản phẩm sát giá gốc và được giao tận nhà. Hãy liên hệ với chúng tôi theo số Hotline để được tư vấn và hỗ trợ.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Tiện lợi, dễ sử dụng.

- Giá thành hợp lý.

- Chất lượng sản phẩm uy tín, đảm bảo.

- Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho bệnh nhân.

Nhược điểm

- Chưa có nghiên cứu đầy đủ ở phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.

- Thực hiện cần sự chỉ dẫn của nhân viên y tế.

Bài viết được đăng tải lần đầu tiên tại https://bmgf-mic.vn/nutrison-advanced-diason-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

Thuốc Trozimed là thuốc gì?

Nhà sản xuất 

Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú.

Lô M7A, đường D17, khu công nghiệp Mỹ Phước 1, phường Thới Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương, Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 tuýp x 30g.

Dạng bào chế 

Mỡ bôi ngoài da.

Thành phần

Mỗi tuýp 30g chứa:

-.Calcipotriol monohydrate ( tương đương với Calcipotriol) 1,5mg.

- Tá dược vừa đủ. 

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của.Calcipotriol monohydrate trong công thức

Calcipotriol là một trong những dẫn chất tổng hợp của Vitamin D3, ổn định sự phát triển của tế bào da, giúp trị bệnh vảy nến nhờ khả năng kích thích sự biệt hóa đồng thời ức chế tăng sinh của tế bào sừng.

Chỉ định

- Thuốc Trozimed được sử dụng trong trường hợp bị bệnh vảy nến mảng ở mức độ nhẹ và vừa.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Dùng bôi ngoài da.

- Không bôi lên mặt.

- Không trộn lẫn với các thuốc khác.

- Rửa tay và vùng da bị bệnh sạch trước khi bôi bằng nước sạch sau đó lau khô. Xoa nhẹ nhàng để thuốc phủ đều thành một lớp mỏng.

- Sau khi bôi cần rửa sạch tay để tránh thuốc dính vào các phần khác của cơ thể.

- Không rửa hoặc tắm sau khi vừa bôi thuốc.

- Để phát huy tối đa tác dụng, nên bôi thuốc vào một thời điểm nhất định trong ngày.

- Tuân thủ theo đúng liều chỉ định của bác sĩ, khi thay đổi liều phải hỏi ý kiến bác sĩ.

- Thời gian dùng: Sáng và tối.

Liều dùng

Người lớn: 

- Dùng đơn độc: 

+ Bôi thuốc lên phần da bị bệnh 1-2 lần/ngày. 

+ Liều khởi đầu nên thoa 2 lần/ngày, tùy thuộc vào sự đáp ứng của cơ thể mà giữ nguyên hoặc giảm liều sau đó. 

+ Bôi thuốc thành một lớp mỏng trên da, xoa đều tay và nhẹ nhàng.

+ Liều tối đa là 100g/tuần, nếu dùng kết hợp với dung dịch hoặc thuốc dạng kem có chứa Calcipotriol thì tổng liều không quá 5mg/tuần.

+ Dựa trên biểu hiện lâm sàng mà quyết định thời gian sử dụng. Thuốc thường có hiệu quả sau 4-8 tuần điều trị và có thể được lặp lại.

- Dùng kết hợp các thuốc khác: Khi phối hợp với Corticosteroid dùng ngoài, sử dụng 1 lần/ngày. Dùng một thuốc vào buổi tối, một thuốc vào buổi sáng.

Đối tượng đặc biệt:

- Người mắc bệnh gan, thận: Không được phép sử dụng thuốc Trozimed.

- Trẻ em và thanh thiếu niên: Chưa có thông tin đầy đủ và chính xác về việc sử dụng thuốc ở đối tượng này, do đó không sử dụng thuốc ở nhóm đối tượng này.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều: Khi đã nhớ ra liều, cần sử dụng thuốc ngay và dùng thuốc với liều lượng như bình thường.

- Trường hợp quá liều: 

+ Tăng Calci huyết với biểu hiện buồn nôn, nôn, biếng ăn, táo bón, trầm cảm, giảm trương lực cơ, bất tỉnh.

+ Ngưng thuốc và gọi ngay cho cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ kịp thời.

+ Mang theo thuốc và bao bì sản phẩm đến cơ sở cấp cứu.

Chống chỉ định

Thuốc Trozimed không được sử dụng trong những trường hợp sau:

- Suy gan, suy thận nặng.

- Tăng Calci huyết hoặc có triệu chứng nhiễm độc Vitamin D.

- Rối loạn chuyển hóa Calci hoặc sử dụng các thuốc khác làm cho Calci huyết trong máu tăng lên.

- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Không bôi thuốc lên mặt.

Tác dụng không mong muốn

- Ngừng thuốc và đến cơ sở y tế khi xuất hiện các triệu chứng của phản ứng quá mẫn như huyết áp hạ, trụy tim mạch, phù mặt hoặc quanh hốc mắt, phù mạch, khó thở, nổi mề đay, khó nuốt, da bị tróc hoặc chảy máu.

- Thông báo cho bác sĩ nếu gặp tình trạng tiểu nhiều, khô miệng, vị kim loại, mất cảm giác ngon miệng, đau cơ xương, đau bụng hoặc táo bón.

- Rất hay gặp: Kích ứng da.

- Thường gặp: Cảm giác khó chịu trên da, cảm giác bỏng, ngứa, cảm giác châm chích trên da, ban đỏ, đau ở vị trí bôi thuốc.

- Ít gặp: Viêm da có mụn nước, vảy nến tiến, viêm da tiếp xúc.

- Rất ít gặp: Tăng Calci huyết, tăng Calci niệu, viêm da mặt và quanh hốc mắt, nhạy cảm với ánh sáng, thay đổi sắc tố da.

Một vài các tác dụng bất lợi khác có thể gặp phải, thông báo ngay với bác sĩ về những tác dụng bất lợi đó để có biện pháp xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

- Khi sử dụng thuốc kết hợp với ánh sáng tử ngoại B, nên bôi thuốc trước 2 giờ để đánh làm giảm tác dụng của Calcipotriol và tác dụng của tia cực tím.

- Tác dụng của Calcipotriol có thể bị triệt tiêu khi dùng kết hợp với thuốc chứa Acid salicylic.

- Không có kinh nghiệm về việc dùng phối hợp nhiều loại thuốc chữa vảy nến khác trên cùng một vùng da ở cùng 1 thời điểm.

- Ngoài ra, tác dụng của Calcipotriol bị giảm khi dùng kèm Olistat.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

+ Phụ nữ mang thai: Thuốc bôi ngoài da được hấp thu ít vào trong cơ thể. Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu muốn sử dụng thuốc này khi đang mang thai hoặc đang cho con bú. 

+ Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ thuốc bài xuất vào sữa mẹ hay không. Nếu được sử dụng thì không bôi thuốc lên vùng vú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Chưa ghi nhận ảnh hưởng đặc biệt của thuốc đối với người lại xe và vận hành máy móc. 

Lưu ý đặc biệt khác

- Tránh hoặc hạn chế tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên, quang trị liệu, ánh sáng đèn.

- Thuốc chứa Propylen glycol, Polysorbat 80 nguy cơ kích ứng da, dị ứng.

Điều kiện bảo quản

- Giữ ở nơi thông thoáng, tránh ánh nắng mặt trời.

- Nhiệt độ dưới 30 độ C. 

- Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ em.

- Không sử dụng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.

Thuốc Trozimed giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc được bán rộng rãi tại các quầy thuốc, nhà thuốc trên toàn quốc với nhiều mức giá khác nhau. Để mua được thuốc chất lượng, giá cả hợp lý cũng như nhận được sự tư vấn hợp lý từ các dược sĩ, hãy gọi cho chúng tôi qua số hotline hoặc đặt hàng qua website.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Điều trị đặc hiệu bệnh vảy nến mảng.

- Giá thành hợp lý.

- Sử dụng đơn giản, tiện lợi.

- Địa chỉ mua hàng uy tín, chất lượng.

Nhược điểm

- Có nguy cơ gặp một số tác dụng ngoài ý muốn trong quá trình sử dụng.

- Thời gian điều trị kéo dài.
Nguồn bài viết https://bmgf-mic.vn/thuoc-trozimed-la-thuoc-gi-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

Thuốc Rileptid 2mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất 

Egis Pharmaceuticals PLC.

Trụ sở: 1106 Budapest, Keresztúri út 30-3B, Hungary.

Quy cách đóng gói

Hộp 6 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế 

Viên nén bao phim.

Thành phần

Mỗi viên chứa:

- Trong mỗi viên nén 2mg Risperidone.

- Tá dược vừa đủ.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Risperidone trong công thức

- Đối kháng với thụ thể Monoaminergic có chọn lọc.

- Tạo ra áp lực cao đối với hai thụ thể Serotonin loại 2 và Dopamin loại 2, từ đó cải thiện triệu chứng dương tính của bệnh tâm thần phân liệt.

- Hoạt chất có tác dụng hiệu quả trong giảm các triệu chứng ngoại tháp.

Chỉ định

Thuốc được dùng trong các trường hợp sau:

- Điều trị bệnh tâm thần phân liệt cấp, mạn tính và các triệu chứng kèm theo của bệnh tâm thần phân liệt như trầm cảm, lo âu.

- Bệnh nhân có các cơn hưng cảm vừa đến nặng trong rối loạn lưỡng cực.

- Các trường hợp mắc hội chứng gây hấn kéo dài gặp ở người bệnh trí tuệ giảm sút do bệnh Alzheimer mà không đáp ứng với phác đồ điều trị thông thường.

- Rối loạn hành vi, trẻ em bị thiểu năng trí tuệ hoặc mắc bệnh tự kỷ.

Cách dùng

Cách sử dụng

Uống với một ít nước nguội.

Liều dùng

- Chứng gây hấn kéo dài ở người bệnh trí tuệ giảm sút từ vừa đến nặng do bệnh Alzheimer:

+ Liều khởi đầu: 0,25mg/ngày, chia 2 lần. Tùy vào thể trạng người bệnh, có thể tăng thêm 0,25mg cho mỗi lần uống.

+ Liều tối ưu cho đa số người bệnh là 0,5mg/ngày. Tuy nhiên trong một số trường hợp có thể lên tới 1mg/ngày.

- Bệnh tâm thần phân liệt: 

+ Người lớn: Liều khởi đầu là 2 mg/ngày, chia thành 1-2 lần. Ngày tiếp theo có thể dùng 4 mg/ngày, sau đó giữ nguyên liều hoặc thay đổi tùy vào tình trạng người bệnh. Liều tối ưu là 4-6 mg/ngày.

+Người cao tuổi: Liều khởi đầu 0,5mg/ngày, chia thành 2 lần. Có thể tăng liều lượng tới 1-2mg/ngày, mỗi lần tăng 0,5mg.

+Trẻ em: Chưa có báo cáo đầy đủ và chính xác về tính an toàn khi sử dụng thuốc cho trẻ dưới 18 tuổi.

- Các cơn hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực: 

+ Người lớn: Liều khởi đầu là 2mg/ngày, chia thành 1-2 lần. Tùy vào tình trạng bệnh nhân, có thể điều chỉnh liều, khoảng cách giữa 2 lần điều chỉnh liên tiếp phải lớn hơn 24h và tăng 1mg/ngày. Để tối ưu hóa khả năng điều trị của thuốc thì nên dùng liều 1-6mg/ngày.

+ Trẻ em: Chưa có báo cáo đầy đủ và chính xác về tính an toàn khi sử dụng thuốc cho trẻ dưới 18 tuổi.

+ Người cao tuổi: Liều khởi đầu là 0,5mg/ngày, chia thành 2 lần. Có thể tăng liều lượng tới 1-2mg/ngày, mỗi lần tăng 0,5mg. Thận trọng khi chia liều cho đối tượng này.

- Rối loạn hành vi:

+ Trẻ từ 5 - 18 tuổi:

Nếu trẻ có cân nặng lớn hơn hoặc bằng 50kg: Liều khởi đầu 0,5mg/ngày/lần. Có thể tăng liều thêm 0,5mg khi cần thiết. 

Liều tối ưu cho đa số người bệnh lớn hơn hoặc bằng 50kg: 1mg/ngày/lần. 

Đối với trẻ có cân nặng dưới 50kg: Liều khởi đầu 0,25mg/ngày/lần. Có thể tăng liều thêm 0,25mg khi cần thiết. Liều tối ưu cho đa số người bệnh dưới 50kg là 0,5mg/ngày/lần.

+ Trẻ em dưới 5 tuổi: Chưa có báo cáo đầy đủ và chính xác về tính an toàn khi sử dụng thuốc cho trẻ dưới 5 tuổi.

- Suy gan và suy thận: 

+ Giảm một nửa liều khởi đầu,liều tiếp theo và cần tiến hành thăm dò liều chậm hơn ở đối tượng suy gan, suy thận vì khả năng đào thải thuốc chống loạn thần kém hiệu quả hơn so với người bình thường.

+ Nếu muốn ngưng sử dụng thuốc phải giảm liều từ từ.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

* Khi quên liều: Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần liều sau bỏ qua liều đã quên, tuyệt đối không được uống gấp đôi liều thuốc.

* Khi quá liều:

- Triệu chứng: Do sự tăng bất thường các tác dụng dược lý của Risperidone, quá liều có thể gặp các triệu chứng như ngủ gà, nhịp tim nhanh, an thần, các triệu chứng ngoại tháp, huyết áp thấp. Ngoài ra, quá liều còn dẫn đến khoảng QT kéo dài và co giật, triệu chứng xoắn đỉnh.

- Cách xử trí khi quá liều:

+ Đặt đường thông khí, đảm bảo thoáng khí và cung cấp đủ oxy.

+ Có thể rửa dạ dày sau khi đặt ống nội khí quản (trong trường hợp bệnh nhân hôn mê) và sử dụng than hoạt tính cùng với một thuốc nhuận tràng khi việc uống quá liều thuốc chưa đến 1 giờ. Làm điện tâm đồ để theo dõi nhịp tim vì nguy cơ xảy ra rối loạn nhịp tim.

+ Do không có thuốc giải đặc hiệu nên cần sử dụng thay thế bằng các biện pháp hỗ trợ tích cực như truyền dịch giao cảm hoặc sử dụng các thuốc kích thích thần kinh giao cảm khi có hạ huyết áp hoặc trụy tim mạch.

+ Khi các triệu chứng ngoại tháp nặng, cần sử dụng thuốc chống cholin. Theo dõi bệnh nhân đến khi hồi phục hoàn toàn.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc Rileptid 2mg cho bệnh nhân mẫn cảm với Risperidone hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Hay gặp nhất là Hội chứng Parkinson, nhức đầu, mất ngủ.

Các phản ứng bất lợi của thuốc xảy ra theo từng cơ quan và theo từng mức độ khác nhau:

- Máu và hệ bạch huyết: 

+ Ít gặp: Giảm tiểu cầu, thiếu máu.

+ Hiếm gặp: Giảm bạch cầu hạt. 

+ Không điển hình: Mất bạch cầu hạt.

- Hệ miễn dịch:

+ Ít gặp: Quá mẫn.

+ Hiếm gặp: Quá mẫn.

+ Không rõ: Phản ứng bảo vệ.

- Nhiễm ký sinh trùng và nhiễm khuẩn:

+ Thường gặp: Cúm, viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm trùng đường tiểu, nhiễm trùng đường hô hấp trên.

+ Ít gặp: Nhiễm virus, nhiễm trùng tai, viêm xoang, viêm amidan, viêm mô tế bào, nhiễm trùng mắt, viêm tai giữa, nhiễm trùng khu trú, viêm da do ve, nhiễm trùng đường hô hấp, viêm bàng quang, nấm móng.

+ Hiếm gặp: Viêm tai giữa mạn tính.

- Nội tiết: Hiếm gặp hội chứng bài tiết hormon chống bài niệu không phù hợp.

- Chuyển hóa và dinh dưỡng: 

+ Thường gặp: Giảm thèm ăn, tăng thèm ăn.

+ Ít gặp: Khát nước nhiều, chán ăn.

+ Rất hiếm gặp: Nhiễm toan Ceton do đái tháo đường.

+ Không rõ: Ngộ độc nước.

- Hệ thần kinh:

+ Rất thường gặp: Hội chứng Parkinson, nhức đầu.

+ Thường gặp: Chóng mặt, run tay chân, loạn trương lực cơ,...

+ Hiếm gặp: Hôn mê đái tháo đường, rối loạn mạch máu não, rối loạn cử động,...

- Tâm thần:

+ Rất thường gặp: Mất ngủ.

+ Thường gặp: Kích động, lâu âu, rối loạn giấc ngủ.

+ Ít gặp: Hưng cảm, giảm ham muốn tình dục,...

+ Không rõ: Không đạt cực khoái, mất quan tâm hứng thú.

- Mắt:

+ Thường gặp: Nhìn mờ.

+ Ít gặp: Viêm kết mạc, mắt khô, sợ ánh sáng, mắt sung huyết,...

+ Hiếm gặp: Tăng nhãn áp, đảo mắt, giảm thị lực.

- Tim:

+ Thường gặp: Nhịp tim nhanh.

+ Ít gặp: Block nhĩ thất, block bó nhánh, nhịp xoang chậm, hồi hộp, rung nhĩ.

- Tai và mê đạo:

Ít gặp: Đau nhức tai, ù tai.

- Mạch máu: 

+ Ít gặp: Huyết áp thấp, hạ huyết áp thế đứng, đỏ bừng.

+ Không rõ: Huyết khối tắc tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi,...

- Tiêu hóa: 

+ Thường gặp: Tiêu chảy, táo bón, nôn, buồn nôn,...

+ Ít gặp: Nuốt khó, đại tiện không kiềm chế được, viêm dạ dày,...

+ Hiếm gặp: Viêm tuyến tụy, tắc ruột, sưng môi, viêm môi.

- Hô hấp, trung thất, lồng ngực:

+ Thường gặp: Khó thở, đau họng, nghẹt mũi,...

+ Ít gặp: Viêm phổi do sặc, sung huyết ở phổi, khàn tiếng,...

+ Hiếm gặp: Tăng thông khí, hội chứng ngưng thở khi ngủ.

- Da và mô dưới da: 

+ Thường gặp: Ban đỏ.

+ Ít gặp: Phù mạch, bệnh ở da, ngứa, trứng cá, da đổi màu,...

+ Hiếm gặp: Vảy da đầu.

- Thận và đường tiết niệu:

+ Thường gặp: Đái dầm.

+ Ít gặp: Tiểu rát, tiểu khó, tiểu không tự chủ.

+ Hiếm gặp: Hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh.

- Cơ xương và mô liên kết:

+ Thường gặp: Đau lưng, đau ở tay chân, nhức khớp.

+ Ít gặp: Đau nhức cổ, sưng khớp, xương ở ngực,...

+ Hiếm gặp: Chứng tiêu cơ vân.

- Hệ sinh sản và vú: 

+ Ít gặp: Huyết trắng, vô kinh, rối loạn khả năng tình dục,...

+ Không rõ: Cương đau dương vật.

- Xét nghiệm:

+ Thường gặp: Tăng cân, tăng Prolactin.

+ Ít gặp: Tăng đường huyết, điện tâm đồ bất thường, tăng thân nhiệt, giảm bạch cầu,...

+ Hiếm gặp: Giảm thân nhiệt. 

Thông báo cho bác sĩ khi gặp phải những tác dụng không mong muốn kể trên.

Tương tác thuốc

- Khả năng thuốc Rileptid 2mg ảnh hưởng đến các thuốc khác:

+ Có thể tăng tác dụng gây ngủ khi Risperidone phối hợp với rượu, chế phẩm có thuốc kháng Histamin và Benzodiazepin.

+ Khi sử dụng Levodopa và các thuốc chủ vận mạch Dopamin khác có thể xảy ra đối kháng. Trong trường hợp cần thiết như mắc bệnh Parkinson giai đoạn cuối cần sử dụng liều thấp nhất mà vẫn tạo ra được hiểu quả điều trị.

+ Phối hợp Risperidone với thuốc trị tăng huyết áp gây hạ huyết áp.

- Khả năng ảnh hưởng của các thuốc khác đến thuốc Rileptid 2mg:

+ Giảm nồng độ trong huyết tương của các thành phần chống loạn thần của risperidone dưới tác động của Carbamazepine, Rifampicin, Phenytoin,...

+ Verapamil, Fluoxetine, Paroxetine, các thuốc chống trầm cảm ba vòng,... làm tăng nồng độ của Risperidone trong huyết tương và nhỏ hơn với chất có hoạt tính chống loạn thần.

+ Sử dụng kết hợp với Furosemid có thể dẫn đến tử vong.

+ Không dùng đồng thời với Paliperidone vì có thể gây phơi nhiễm với chất có hoạt tính chống loạn thần.

- Các nghiên cứu trên mới chỉ được tiến hành ở người lớn, chưa có báo cáo cụ thể đối với trẻ em.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

*Phụ nữ mang thai

- Trong ba tháng cuối thời kỳ mang thai, trẻ sơ sinh dễ bị ảnh hưởng bởi các thuốc chống loạn thần, xuất hiện các triệu chứng như chứng ngoại tháp hoặc/và cai thuốc. Mức độ nặng hay nhẹ hay thời gian duy trì của các ảnh hưởng này có thể thay đổi sau sinh.

- Xuất hiện những phản ứng bất lợi ở trẻ sơ sinh như tăng trương lực, giảm trương lực, kích động, run tay chân, ngủ gà, rối loạn tiêu hóa, suy hô hấp.

- Hạn chế sử dụng Rileptid trù khi thực sự cần thiết, nếu cần phải ngưng thuốc và khi mang thai thì không được ngưng thuốc đột ngột.

* Phụ nữ đang cho con bú

Chưa có báo cáo về việc thuốc gây ra triệu chứng nguy hiểm ở trẻ bú sữa mẹ. Thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Ảnh hưởng nhẹ lên thần kinh và thị giác đối với người lái xe và vận hành máy móc. Thận trọng khi sử dụng cho đối tượng này.

Lưu ý đặc biệt

- Huyết khối tĩnh mạch:

Xuất hiện tình trạng huyết khối tĩnh mạch khi sử dụng các thuốc chống loạn thần. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc cần đánh giá các nguy cơ và chuẩn bị sẵn các biện pháp phòng ngừa. 

- Hạ huyết áp thế đứng:

Trong giai đoạn đầu thăm dò liều hay xảy ra hiện tượng hạ huyết áp thế đứng, đặc biệt giai đoạn sau khi kết hợp Risperidone và các thuốc chống tăng huyết áp. Cẩn trọng khi sử dụng thuốc cho người bị bệnh tim mạch, thăm dò liều trước khi sử dụng và cần xem lại liều ngay sau khi phát hiện tụt huyết áp.

- Hội chứng thần kinh ác tính: 

Có thể xảy ra hội chứng này với những triệu chứng điển hình như sốt cao, thần kinh tự động không ổn định, cứng cơ, Creatine trong huyết thanh tăng, thay đổi ý thức, myoglobin-niệu, suy thận cấp. Khi thấy những biểu hiện này cần ngừng ngay thuốc.

- Các triệu chứng ngoại tháp và rối loạn vận động: 

+ Xuất hiện các dấu hiệu như lưỡi và mặt cử động nhịp nhàng không tự chủ.

+ Nguy cơ rối loạn vận động muộn khi gặp triệu chứng ngoại tháp, xem xét ngừng thuốc khi gặp các phản ứng bất lợi trên.

- Tăng đường huyết: 

Rất ít gặp tăng huyết áp hoặc đái tháo đường khi sử dụng thuốc chống loạn thần, nhưng nên có sự theo dõi ở người bệnh hoặc có nguy cơ mắc đái tháo đường.

- Bệnh Parkinson và sa sút trí tuệ có thể Lewy: 

Cần cân nhắc lợi ích và tác hại khi sử dụng thuốc cho đối tượng này, đặc biệt khi dùng Tisperidone làm cho bệnh Parkinson trở nên nghiêm trọng hơn. Hoặc khi dùng thuốc chống loạn thần thì cả hai nhóm bệnh nhân này có thể mắc hội chứng thần kinh ác tính với biểu hiện như vô tri giác, tư thế không vững với nhiều lần ngã,..

- Tăng Prolactin trong máu:

Các khối u ở người phát triển mạnh hơn khi có tác nhân là Prolactin. Thận trọng khi sử dụng thuốc với đối tượng tăng Prolactin máu và người có thể mắc các khối u phụ thuộc Prolactin.

-  Ngoài ra, thuốc còn có khả năng gây ra các triệu chứng như co giật, QT kéo dài, rối loạn thân nhiệt. Vì vậy, cần cẩn trọng với người bệnh có tiền sử với các triệu chứng trên.

- Thuốc có thành phần tá dược Lactose, do đó không dùng với người không dung nạp được Galactose, thiếu men Lactose Lapp hoặc bị hội chứng khó hấp thu Glucose-galactose.

- Dùng thuốc cho trẻ em và người vị thành niên: 

+ Cần khảo sát đầy đủ về các yếu tố ngoại cảnh của hành vi gây hấn như sự đau đớn, nhu cầu không thích hợp từ môi trường trước khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân.

+ Theo dõi tác động của Risperidone lên đối tượng này do ảnh hưởng đến khả năng học hỏi của trẻ.

+ Thuốc làm tăng cân nặng của trẻ cũng như chỉ số khối lượng cơ thể (BMI). Những tác động của thuốc đến sự phát triển tình dục và chiều cao của trẻ chưa được nghiên cứu đầy đủ.

+ Cần có những đánh giá lâm sàng chi tiết, cẩn thận về sự trưởng thành và phát triển của trẻ do thuốc có nguy cơ làm tăng Prolactin.

- Dùng thuốc đối với người cao tuổi:

+ Tỷ lệ tử vong ở người cao tuổi dùng thuốc chống loạn thần nói chung cao hơn so với không dùng.

+ Không dùng thuốc Rileptid 2mg cho người bị rối loạn hành vi do giảm sút trí tuệ.

- Dùng kết hợp với Furosemid:

Tỷ lệ tử vong ở người dùng thuốc chống loạn thần nói chung kết hợp với Furosemid cao hơn so với không dùng. Cơ chế sinh lý bệnh để giải thích hiện tượng này chưa được phát hiện, do đó cần thận trọng khi quyết định phối hợp điều trị. 

- Biến cố bất lợi trên mạch máu não: 

+ Đối với người cao tuổi bị sa sút trí tuệ thì sử dụng thuốc có chứa Risperidone sẽ có tỷ lệ gặp các tác động bất lợi trên mạch máu não, cơn thiếu máu não cao hơn người không dùng thuốc.

+ Thận trọng với những đối tượng sa sút trí tuệ trên mạch máu não.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản trong túi kín.

- Nhiệt độ không lớn hơn 30oC. 

Thuốc Rileptid 2mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc được phân phối rộng rãi trên thị trường. Người bệnh có thể mua trực tiếp tại hiệu thuốc tư nhân, nhà thuốc bệnh viện, chợ thuốc,... Tuy nhiên, mỗi nơi có một giá bán khác nhau. Chúng tôi cam kết là địa chỉ tin cậy cho khách hàng khi muốn mua thuốc với giá ưu đãi và được giao tận nhà. Hãy liên hệ với chúng tôi theo số Hotline.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Tác dụng nhanh chóng, hiệu quả.

- Giá thành hợp lý.

- Chất lượng thuốc đảm bảo.

- Sử dụng được cho nhiều loại đối tượng.

Nhược điểm

- Khi sử dụng thuốc phải cẩn thận vì có nhiều tác dụng không mong muốn.

- Chia liều phức tạp khi sử dụng thuốc.
Nguồn bài viết https://bmgf-mic.vn/thuoc-rileptid-2mg-la-thuoc-gi-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

↑このページのトップヘ