Liên kết hữu ích cho người dùng, danh sách các website ngành y tế uy tín nhất hiện nay: Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy: trungtamthuooc.com Nhà thuốc itp pharma: www.itppharma.com Nhà thuốc Vinh Lợi: nhàthuoocsvinhloi.vn tạp chí làm đẹp táo việt taovieetj.vn Tạp chí da liễu: Tạpchidalieu.,com

Goodnight là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Âu Cơ.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nang.

Thành phần

- Cao tâm sen 30mg.

- Cao vông nem 30mg.

- Cao câu đằng 30mg.

- Cao lạc tiên 30mg.

- Melatonin 5mg.

- Các tá dược khác: lactose, magie stearat,...

Tác dụng của sản phẩm

Tác dụng của các thành phần chính trong công thức

- Cao tâm sen: 

+ An thần, gây ngủ, dùng cho người căng thẳng lo âu, dẫn đến mất ngủ.

+ Dùng điều trị bệnh cao huyết áp.

- Cao vông nem:

+ Chữa bệnh mất ngủ, khó ngủ.

+ Chữa mồ hôi trộm, mất ngủ ở trẻ.

- Cao câu đằng:

+ An thần nhưng không có tác dụng gây ngủ.

+ Ngoài ra còn có tác dụng hạ huyết áp.

- Cao lạc tiên:

+ Dùng cho người suy nhược thần kinh.

+ An thần, giảm lo âu, căng thẳng, mệt mỏi.

+ Điều trị mất ngủ, kéo dài thời gian ngủ.

- Melatonin:

+ Trị các chứng đau đầu, stress.

+ Hỗ trợ điều trị suy nhược thần kinh.

+ Điều trị rối loạn giấc ngủ do các nguyên nhân khác nhau như thay đổi múi giờ, những người có ca làm việc xen kẽ,...

Chỉ định

Sản phẩm được chỉ định trong các trường hợp:

- Mất ngủ do căng thẳng, hồi hộp.

- Mất ngủ do thay đổi múi giờ, ca làm việc xen kẽ,...

- Cơ thể suy nhược, căng thẳng, lo âu.

- Giúp kéo dài thời gian ngủ, tạo giấc ngủ ngon và sâu giấc.

- Giảm mệt mỏi, tăng sự tỉnh táo khi thức dậy.

Cách dùng

Cách sử dụng

Uống nguyên viên, không được nhai, cắn sẽ làm giảm hấp thu viên uống.

Liều dùng

- Nếu dùng điều trị chứng mất ngủ, nên uống 1 - 2 viên thuốc trước khi đi ngủ 30 phút đến 1 tiếng.

- Dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Nên dùng vào thời điểm cố định để tránh quên liều hay quá liều.

- Khi quên liều, uống liều tiếp theo như kế hoạch đã định trong ngày. Không cần phải uống thuốc ngay khi quên liều hay uống gấp đôi để bù liều.

- Chưa có báo cáo về tình trạng quá liều khi sử dụng sản phẩm, tuy nhiên nếu thấy có biểu hiện bất thường, cần đến ngay trung tâm y tế gần nhất hay báo cho bác sĩ để kịp thời xử lý.

Chống chỉ định

Không sử dụng Goodnight với những trường hợp:

- Có mẫn cảm với bất kỳ thành phần của sản phẩm.

- Trẻ em dưới 12 tuổi.

Tác dụng không mong muốn

Hiện tại chưa có nghiên cứu về các tác dụng phụ của sản phẩm trên người dùng. Tuy nhiên, nếu có bất thường xảy ra, cần báo ngay cho bác sĩ hay đến các trung tâm y tế để có phương án xử lý thích hợp, không được tự ý ngừng uống khi chưa có sự cho phép của bác sĩ.

Tương tác thuốc

Chưa có báo cáo về các tương tác thuốc khi dùng kèm với các thuốc khác. Tuy nhiên để tránh các tương tác bất lợi có thể gặp phải khi sử dụng kết hợp, cần thông báo với bác sĩ các loại thuốc bạn đang sử dụng để có chỉ dẫn dùng thuốc hợp lý.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chưa có nghiên cứu lâm sàng về tính an toàn ở phụ nữ mang thai và cho con bú. Do đó nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng để được tư vấn.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Viên uống có thể gây tác dụng buồn ngủ sau khi sử dụng. Do đó, cần cân nhắc kỹ trước khi sử dụng, tốt nhất nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Lưu ý đặc biệt khác

- Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

- Sản phẩm không phải là thuốc, chỉ có tác dụng hỗ trợ điều trị, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

- Tránh xa tầm tay trẻ em.

Điều kiện bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

Goodnight giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, sản phẩm đang được bán với nhiều mức giá khác nhau. Để mua được sản phẩm với mức giá ưu đãi, hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline ở trên.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Nguyên liệu tự nhiên, an toàn, không gây nghiện và phụ thuộc vào sản phẩm.. 

- Được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, quá trình lựa chọn nguyên liệu cẩn thận, kỹ lưỡng, yên tâm về chất lượng sản phẩm.

- Sản xuất bởi Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Âu Cơ - Nhà máy sản xuất thực phẩm chức năng đạt tiêu chuẩn GMP - HS.

Nhược điểm

- Các thành phần từ dược liệu, cần kiên trì sử dụng mới có hiệu quả.

- Một số vị dược liệu trong viên uống có tác dụng hạ huyết áp, cẩn trọng khi sử dụng trên những đối tượng này.

Thuốc Dobenzic 3mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất: 

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco - Việt Nam.

Quy cách đóng gói:

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế: 

Viên nang cứng.

Thành phần:

Mỗi viên thuốc Dobenzic 3mg có chứa thành phần:

- Dibencozid 3mg.

- Tá dược: Lactose, Magnesi stearat, Colloidal silicon dioxid vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Dibencozid

- Dibencozid: dẫn xuất của Vitamin B12, giúp tăng cường tổng hợp Protein. 

- Cơ chế tác dụng: Kích thích quá trình sản xuất Protein và gắn các Acid amin vào trong phân tử Protein. Từ đó, kích thích sự tăng trưởng, thèm ăn, tăng cường dinh dưỡng cho cơ và tăng trọng lượng cơ thể.

- Nếu thiếu Vitamin B12 có biểu hiện sau:

+ Thiếu máu nguyên hồng cầu to.

+ Tác động vào Myelin gây tổn thương thần kinh.

Chỉ định:

Thuốc Dobenzic 3mg được dùng cho những trường hợp cần kích thích quá trình tổng hợp Protein như:

- Trẻ em chậm lớn.

- Chứng chán ăn và suy dinh dưỡng ở trẻ em, người lớn và cả người già.

- Trẻ phát triển chậm.

- Chế độ ăn uống không đầy đủ.

- Giảm trương lực cơ.

- Phục hồi sau phẫu thuật hoặc các bệnh nhiễm khuẩn.

Cách dùng

Cách sử dụng: 

- Uống với một cốc nước. 

- Thức ăn không ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của thuốc, do đó, có thể sử dụng trước, trong hoặc sau bữa ăn.

- Trẻ em có thể tách vỏ nang, lấy phần thuốc bột bên trong, trộn lẫn với sữa hoặc thức ăn để dễ dàng sử dụng.

Liều dùng

Liều lượng phụ thuộc vào độ tuổi, cụ thể như sau:

- Trẻ em: 1 viên/lần, ngày 2 lần.

- Người lớn và người già: 1 viên/lần, ngày 3 lần.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều:

+ Uống ngay khi nhớ ra.

+ Nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên.

+ Không uống gấp đôi liều.

- Hiện tại, chưa có báo cáo nào về hiện tượng quá liều. Nếu không may quá liều và xuất hiện tác dụng không mong muốn, đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc Dobenzic 3mg không được sử dụng cho những trường hợp sau:

- Quá mẫn cảm với Dibencozid hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

- U ác tính do có khả năng kích thích sự nhân lên của mô theo cấp số nhân.

- Cơ địa dị ứng như eczema, hen suyễn,...

Tác dụng không mong muốn

- Hiếm gặp:

+ Phản ứng phản vệ.

+ Sốt.

+ Hoa mắt, đau đầu.

+ Co thắt phế quản.

+ Buồn nôn và nôn.

+ Phù mạch miệng-hầu.

+ Phản ứng dị ứng như mề đay, ban đỏ, mẩn ngứa,...

Nếu thấy tác dụng phụ trên, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi phối hợp với các thuốc sau:

- Thuốc kháng thụ thể Histamin H2, Neomycin, Colchicin, Acid aminosalicylic, Cloramphenicol dùng ngoài đường tiêu hóa, Omeprazol: làm giảm hấp thu thuốc Dobenzic 3mg.

- Thuốc tránh thai đường uống: làm giảm nồng độ trong huyết thanh của Dibencozid.

- Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và tiền sử bệnh.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

- Do đó, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi có ý định dùng thuốc.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương. Do đó, được phép dùng trong trường hợp đòi hỏi sự tập trung cao như lái xe và vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

- Nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Giữ ở nơi thoáng mát.

- Tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời. 

- Không dùng khi hết hạn sử dụng được in trên bao bì.

- Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

Thuốc Dobenzic 3mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán rộng rãi tại các quầy thuốc và cơ sở y tế được cấp phép trên toàn quốc. Tuy nhiên, để có hộp thuốc chất lượng tốt, chính hãng với giá ưu đãi nhất thì hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline để được tư vấn cụ thể.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Dạng viên nén thuận tiện khi sử dụng.

- Hiệu quả trong điều trị, giúp tăng cường và bảo vệ sức khỏe.

- Giá thuốc phù hợp nhiều đối tượng.

- Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Nhược điểm

- Chưa có nghiên cứu trên nhiều nhóm đối tượng như phụ nữ có thai và cho con bú.

- Tương tác với nhiều thuốc.

Thuốc Dorocardyl 40mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco - Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp gồm 1 lọ x 100 viên.

Dạng bào chế

Viên nén.

Thành phần

Trong mỗi viên thuốc có chứa các thành phần sau:

- Propranolol 40mg.

- Tá dược vừa đủ.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Propranolol

- Là thuốc chẹn Beta - adrenergic không chọn lọc, chống loạn nhịp tim, giúp cơn đau do gắng sức chậm xuất hiện.

- Làm giảm cung lượng tim, ngăn cản quá trình thận giải phóng ra renin và phong bế thần kinh giao cảm ở trung tâm vận mạch não đi ra.

- Có khả năng giảm mức Oxygen mà cơ tim sử dụng do ức chế tác dụng làm tăng tần số tim của Catecholamin, giảm tốc độ và mức độ co của cơ tim, giảm huyết áp tâm thu. Nên được dùng để điều trị cơn thắt ngực.

- Ngoài ra, còn có tác dụng phòng ngừa và làm giảm chứng đau nửa đầu. Nhờ tác động vào các thụ thể Beta - adrenergic ở mạch trên màng mềm não, phong bế các co thắt ở tiểu động mạch vỏ não.

- Trong bệnh cường giáp, có tác dụng thông qua việc giảm nồng độ T3 và không ảnh hưởng đến T4.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng trong các trường hợp sau:

- Cơn đau thắt ngực ở bệnh nhân xơ vữa động mạch vành, đau nửa đầu, run vô căn, bệnh cơ tim phì đại hẹp đường ra thất trái, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, u tế bào ưa crom.

- Điều trị tăng huyết áp.

- Ngăn ngừa đột tử do nhồi máu cơ tim cấp.

- Hỗ trợ điều trị rối loạn nhịp tim và nhịp nhanh ở bệnh nhân mắc cường giáp ngắn ngày.

- Phòng ngừa nguy cơ chảy máu tái phát trên những bệnh nhân bị giãn tĩnh mạch thực quản và tăng áp lực tĩnh mạch cửa.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Uống thuốc với nước lọc, nuốt nguyên viên, không nghiền nát hoặc nhai.

- Sử dụng trước khi ăn và trước khi đi ngủ.

Liều dùng

Sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ, có thể tham khảo liều dùng dưới đây:

- Tăng huyết áp: Liều dùng phải dựa trên đáp ứng của mỗi bệnh nhân.

+ Khởi đầu với liều 20 - 40mg/lần, ngày 2 lần, có thể phối hợp thêm các thuốc lợi tiểu.

+ Cách 3 - 7 ngày thì tăng dần liều đến khi huyết áp ổn định và đạt mức yêu cầu.

+ Liều thông thường từ 160 - 480mg/ngày, có vài trường hợp phải dùng đến 640mg/ngày.

+ Thời gian sử dụng để đạt được hiệu quả điều trị mong muốn từ vài ngày đến vài tuần.

+ Sau khi huyết áp ổn định, dùng duy trì  với liều 120 - 240mg/ngày.

- Bệnh cơ tim phì đại hẹp đường ra thất trái: 20 - 40mg/lần x 3 - 4 lần/ngày.

- Loạn nhịp tim: 10 - 30mg/lần, ngày uống từ 3 đến 4 lần.

- Đau nửa đầu: Khởi đầu dùng 80mg/ngày, liều có hiệu quả 160 - 240mg/ngày.

- Đau thắt ngực: 80 - 320mg/ngày, chia thành 2, 3 hoặc 4 lần trong ngày.

- Nhồi máu cơ tim: 180 - 240mg/ngày, chia thành nhiều lần uống.

- Run vô căn: Bắt đầu với liều 40mg/lần x 2 lần/ngày và đạt kết quả tốt với liều 120mg/ngày, có thể phải dùng đến 240 - 320mg/ngày.

- Trẻ em: 2 - 4 mg/kg/ngày, chia 2 lần, tối đa không quá 16 mg/kg/ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Quên liều: Khi quên dùng thuốc phải bổ sung ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Nếu gần với liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp như kế hoạch. Không nên dùng gấp đôi liều quy định.

- Quá liều: Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều. Trong trường hợp khẩn cấp hãy đến cơ sở y tế gần nhất hoặc liên hệ bác sĩ để có biện pháp can thiệp kịp thời.

Chống chỉ định

Tuyệt đối không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:

- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Suy tim sung huyết.

- Hen phế quản.

- Đau thắt ngực thể Prinzmetal, nhịp chậm, acid chuyển hóa, bệnh mạch máu ngoại vi nặng.

- Nhược cơ.

- Hội chứng Raynaud, sốc tim, nhịp xoang chậm và blốc nhĩ thất độ 2 - 3.

- Tăng huyết áp cấp.

- Co thắt phế quản do dùng thuốc chẹn Beta giao cảm, ức chế sự giãn phế quản do Catecholamin nội sinh.

- Ngộ độc Cocain và co mạch do Cocain.

Tác dụng không mong muốn

Bên cạnh những tác dụng mà thuốc mang lại, thì trong quá trình sử dụng có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:

- Ít gặp: Nhịp chậm, đau đầu, chóng mặt, dễ bị kích thích, mất phương hướng, rối loạn thị giác, ảo giác, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, rối loạn tiêu hóa,…

- Hiếm gặp: Lupus ban đỏ hệ thống, rụng tóc, khô mắt và liệt dương.

Nếu có các dấu hiệu bất thường nghi ngờ liên quan đến việc sử dụng thuốc hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để có biện pháp can thiệp kịp thời.

Tương tác thuốc

Các thuốc có thể xảy ra tương tác với thuốc Dorocardyl 40mg như:

- Thuốc chứa Adrenalin: Có thể làm nhịp chậm, co thắt và tăng huyết áp.

- Phenytoin, Phenobarbital, Rifampicin: Làm tăng độ thanh thải của thuốc.

- Clorpromazin: Gây tăng nồng độ cả 2 thuốc trong huyết tương.

- Thuốc giảm catecholamin như Reserpin: Làm suy giảm thần kinh giao cảm quá mức dẫn đến chóng mặt, ngất, chậm nhịp tim, hạ huyết áp tư thế.

- Haloperidol: Có nguy cơ hạ huyết áp và ngừng tim.

- Gel nhôm hydroxyd: Làm giảm khả năng hấp thu Propranolol.

- Các thuốc chống viêm không steroid: Làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc.

- Ethanol làm chậm quá trình hấp thu Propranolol.

Do đó, cần liệt kê tất cả các thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng cho bác sĩ biết, để được tư vấn cách dùng đúng nhất.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ về độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ mang thai. Trước khi sử dụng phải cân nhắc giữa lợi ích chữa bệnh và rủi ro có thể xảy ra.

- Phụ nữ cho con bú: Thuốc có khả năng bài tiết ra sữa, nên cần thận trọng với nhóm đối tượng này.

- Tốt nhất nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc gây đau đầu, chóng mặt ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc.

Lưu ý đặc biệt

- Điều kiện bảo quản

- Nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Xem kỹ hạn sử dụng trước khi dùng.

- Phải hủy bỏ nếu thuốc có dấu hiệu hư hỏng, mốc, chuyển màu.

- Để thuốc nơi khô ráo, thoáng mát.

- Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

- Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Dorocardyl 40mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, thuốc đang được bán ở nhiều cơ sở và giá bán chênh lệch nhau đáng kể từ 200.000 đến 300.000 đồng. Để mua được thuốc với giá ưu đãi nhất và chất lượng hoàn toàn đảm bảo hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số hotline.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Dễ sử dụng và bảo quản thuốc.

- An toàn khi dùng cho bệnh nhân.

- Mang lại hiệu quả nhanh chóng.

Nhược điểm

- Có thể gây rối loạn tiêu hóa, loạn nhịp,…

- Thuốc gây đau đầu, chóng mặt ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

↑このページのトップヘ