aoc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

2017年07月

Hoạt chất : Betamethason; Dexchlorpheniramin maleat 
Colergis Syr.60ml Chống dị ứng khi cần đến corticoid liệu pháp. Hen phế quản mãn, Viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng. Viêm da dị ứng, viêm da thần kinh, viêm da tiếp xúc, mề đay.

Betamethason; Dexchlorpheniramin maleat
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH
- Chống dị ứng khi cần đến corticoid liệu pháp. Hen phế quản mãn,
- Viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng.
- Viêm da dị ứng, viêm da thần kinh, viêm da tiếp xúc, mề đay.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG 
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 thìa cà phê mỗi 4-6 giờ nhưng không được vượt quá 6 thìa/ ngày
- Trẻ em 6-12 tuổi: Uống nửa cà phê mỗi 4-6 giờ nhưng không được vượt quá 3 thìa/ ngày
- Trẻ em 2-6 tuổi: Uống nửa cà phê mỗi 4-6 giờ nhưng không được vượt quá 1,5 thìa/ ngày
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với thành phần của thuốc
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 1 chai x 60ml
NHÀ SẢN XUẤT
PT. Ferron Par Pharmaceuticals

Hoạt chất : Serratiopeptidase 
Dùng trong các trường hợp Viêm sau phẫu thuật hoặc chấn thương, phù và sưng do viêm ở bệnh nhân trĩ nội hay trĩ ngoại.Viêm trong những bệnh sau: Tai, mũi, họng: viêm xoang, viêm tai, viêm tai giữa (cấp hay mạn tính), viêm họng, sau thủ thuật mở hang, viêm nướu răng và áp xe ổ răng.

THÀNH PHẦN 
Serratiopeptidase 10mg
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH
Dùng  Mebzan trong các trường hợp 
Viêm sau phẫu thuật hoặc chấn thương, phù và sưng do viêm ở bệnh nhân trĩ nội hay trĩ ngoại.
Viêm trong những bệnh sau: Tai, mũi, họng: viêm xoang, viêm tai, viêm tai giữa (cấp hay mạn tính), viêm họng, sau thủ thuật mở hang, viêm nướu răng và áp xe ổ răng.
Sản-phụ khoa: căng ngực ứ sữa.
Niệu khoa: viêm bàng quang, viêm mào tinh hoàn.
Khoa mắt: xuất huyết mắt, mờ đục thủy tinh thể.
Điều trị đồng thời với kháng sinh trong các tình trạng nhiễm trùng.
Khó khạc đàm trong các trường hợp sau: viêm phế quản, lao phổi, hen suyễn và sau khi gây mê.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
Liều thường dùng cho người lớn 1 viên x 3 lần/ ngày, uống sau khi ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với thành phần của thuốc. 
THẬN TRỌNG
Bệnh nhân rối loạn đông máu.
Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Phản ứng mẫn cảm: nổi mẩn đỏ có thể xảy ra. Nếu xảy ra những phản ứng như vậy, phải ngừng sử dụng thuốc.
Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, biếng ăn, khó chịu ở dạ dày, buồn nôn hoặc nôn có thể xảy ra.
Máu: hiếm gặp, khuynh hướng xuất huyết như chảy máu cam và khạc ra máu.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 10 vỉ x 10 viên 
NHÀ SẢN XUẤT
Công ty TNHH một thành viên Dược phẩm và Sinh học y tế - VIỆT NAM

Hoạt chất : Hydrocortison 
Điều trị viêm giác mạc, kết mạc, hậu phẫu mắt

THÀNH PHẦN
Hydrocortison acetat 1%
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH
Hydrocortison 5g Mediphaco Điều trị viêm giác mạc, kết mạc, hậu phẫu mắt
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
Tra mắt theo chỉ định của bác sỹ
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Dị ứng với thành phần của sản phẩm.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 1 tube 5g mỡ
NHÀ SẢN XUẤT
Công Ty Cổ Phần Dược Trung Ương Medipharco–Tenamyd & Liên Doanh

Chanh là một loại quả phổ biến. Chanh được trồng rất nhiều ở nước ta. Nó là một loại quả mang lại rất nhiều công dụng trong cuộc sống hằng ngày. Chanh được sử dụng làm gia vị nêm nếm trong nấu ăn, sử dụng làm thức uống…. Không những vậy mà chanh còn có thêm một vài công dụng khác nữa mà không phải ai cũng biết. Sau đây,là một số lợi ích mà quả chanh mang lại cho chúng ta:

          Tăng sức đề kháng:

Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên rằng chúng ta nên uống một ly nước chanh ấm loãng pha với mật ong ngay sau khi thức dậy. Việc này mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe. Việc uống chanh ấm vào buổi sáng giúp bài trừ độc tố ra khỏi cơ thể, khởi động hệ tiêu hóa giúp làm sạch trực tràng….Trong thành phần của quả chanh có nhiều kali khi vào cơ thể nó sẽ giúp kích thích não bộ, điều hòa huyết áp giúp cơ thể bớt mệt mỏi và tăng sức đề kháng cho cơ thể.

          Chống lão hóa:

Như chúng ta đã biết trong quả chanh có chứa rất nhiều vitamin C một loại vitamin có tác dụng ngăn cản sự hình thành của gốc tự do rất tốt. Sự hình thành và tác động của các gốc tự do vào cơ thể sẽ làm cho cơ thể nhanh lão hóa, làm chúng ta gặp những vấn đề về da,tóc,và những vấn đề liên quan đến sức khỏe khác. Nếu chúng ta sử dụng nước chanh loãng để uống hằng ngày thì đã cung cấp cho cơ thể một lượng vitamin C để ngăn ngừa sự hình thành gốc tự do và chống lại quá trình lão hóa.

          Tác dụng làm đẹp:

Có rất nhiều công thức làm đẹp và chăm sóc da với chanh. Chúng ta có thể kết hợp chanh với rất nhiều loại bột làm đẹp như tinh bột nghệ, bột trà xanh… để làm mặt nạ. Chanh có tác dụng cung cấp vitamin C cho da, làm mờ vết thâm mụn, trắng da và ngăn ngừa lão hóa da.

          Giảm cân:

Có rất nhiều người đã sử dụng chanh để giảm cân. Nếu muốn giảm cân an toàn bạn chỉ cần uống 1-2 lít nước chanh loãng hằng ngày. Uống nước chanh loãng hằng ngày giúp thúc đẩy quá trình tiêu hóa và tăng cường tiêu hao năng lượng dẫn đến giảm cân hiệu quả. Ngoài ra, nước chanh còn giúp loại bỏ mỡ thừa ở vùng bụng giúp cho chúng ta có vòng eo thon gọn hơn. Nhưng lưu ý với những người bị đau dạ dày thì không nên sử dụng phương pháp giảm cân này vì nó sẽ làm bệnh thêm nặng hơn.

          Sát khuẩn,tiệt trùng:

Quả chanh có tính sát khuẩn rất tốt nó có thể dùng để sát trùng vết thương khi bị côn trùng cắn.Người ta cũng hay sử dụng nước cốt chanh như một loại nước để làm sạch đồ dùng nhà bếp như thớt, bát …

          Tác dụng trị ho,tiêu đờm:

Từ xưa, ông bà ta đã biết sử dụng chanh như một loại thuốc để trị ho tiêu đờm cho cả trẻ nhỏ và người lớn. Người ta, thường ngâm chanh với mật ong rồi lấy pha loãng với nước ấm khi bị ho. Trẻ em khi bị sốt, ho đờm kéo dài ngoài việc điều trị bằng thuốc thì các mẹ cũng hay cho uống thêm một chút nước chanh mật ong.

Cúc gai
Tên khoa học là: Fructus Silybi mariani.
Thuộc họ cúc – Asteraceae.

Đặc điểm thực vật:

cây cúc gai

Cúc gai thuộc loại cây thân thảo, sống hàng năm hoặc 2 năm trở lên. Thân cây mập, cao đến 1,5m.
Lá cúc gai to, mọc cách nhau và có màu xanh đậm, bóng, có các vệt trắng dọc theo gân lá. Phiến lá xẻ thuỳ nhọn ở gốc, ở ngọn hình trứng ngược. Mép lá có gai sắc nhọn.
Cả thân và lá có nhựa mủ trắng.
Cụm hoa đầu, mọc đơn độc ở ngọn. Lá bắc có màu xanh, mép có gai nhỏ ở mỗi bên, đầu thuôn nhọn, kết thúc bằng 1 gai lớn nhọn. Hoa hình ống và có màu tím đỏ.
Quả bế, màu đen, có viền vàng. Hạt màu đen, nâu bóng, ở đầu mỗi hạt có 1 mào lông trắng.
Phân bố:
Cây có nguồn gốc ở các nước Bắc Phi, Nam Âu, Trung Á và di thực vào các nước Trung Âu, Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Australia, Trung Quốc.
Ở Việt Nam, cây đã được di thực thành công, được trồng ở SaPa, Tam Đảo, Đà Lạt.

Chế biến:

Các cụm hoa được hái về đem phơi khô, đập lấy quả khi cần.

Bộ phận dùng:

Hạt cúc gai phơi khô không còn mào lông.

Thành phần hoá học:

Trong hạt cúc gai có: Các flavonoid, các phenol, dầu béo, phytosterol, acid amin và protein. Hoạt chất chính là flavonlignan; được gọi chung là silymarin.

Tác dụng dược lý, công dụng:

Trên thực nghiệm cho thấy, silymarin thúc đẩy sự phát triển của tế bào gan, ngăn cản chất độc thấm qua tế bào, làm tăng khối lượng gan. Tác dụng bảo vệ các tác nhân gây độc cho gan như paracetamol, amitriptylin, cacbon tetrachlorid, rượu,….Silymarin là chất cảm ứng enzym cyt P450.
Khả năng chống oxy hoá, chống lại các các gốc tự do nguy hiểm như gốc tự do oxy, hydroxyl, phenoxy, ngăn cản sự oxy hoá acid béo của màng tế bào là nhờ vai trò của Silymarin và Silybinin.
Từ lâu, người ta đã biết dùng cúc gai làm thuốc bảo vệ gan, phòng và điều trị các bệnh về gan như điều trị viêm gan cấp tính, mãn tính, xơ gan, gan nhiễm mỡ. Phục hồi chức năng gan trong các trường hợp ngộ độc thực phẩm, nghiện rượu, sử dụng các thuốc chữa lao, ung thư.
Ngoài ra, cúc gai còn để chữa các bệnh về nấm, bệnh ngoài da bị ửng đỏ.

↑このページのトップヘ