Liên kết hữu ích cho người dùng, danh sách các website ngành y tế uy tín nhất hiện nay: Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy: trungtamthuooc.com Nhà thuốc itp pharma: www.itppharma.com Nhà thuốc Vinh Lợi: nhàthuoocsvinhloi.vn tạp chí làm đẹp táo việt taovieetj.vn Tạp chí da liễu: Tạpchidalieu.,com

2020年12月

Thuốc Trimafort Sus. 10ml là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Daewoong Pharm Co., Ltd - Hàn Quốc.

Quy cách đóng gói

Hộp 20 gói x 10ml.

Dạng bào chế 

Hỗn dịch uống.

Thành phần

Mỗi gói thuốc Trimafort Sus. 10ml chứa thành phần sau:

- Gel Nhôm Hydroxide 3030,3mg.

- Simethicone 266,7mg.

- Magnesium Hydroxide 800mg.

- Tá dược vừa đủ 10ml.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính

- Simethicone hoạt động theo cơ chế làm giảm sức căng bề mặt của các bong bóng hơi. Được sử dụng để loại bỏ hơi, bọt hay khí ở đường tiêu hóa làm cho bụng căng chướng, khó tiêu.

- Magnesium Hydroxide và Gel Nhôm Hydroxide có tác dụng trung hòa acid dịch vị nhưng không ảnh hưởng đến sự sản sinh dịch dạ dày. Thuốc làm giảm các triệu chứng khó chịu đường tiêu hóa do tăng tiết acid. Bên cạnh đó, còn có tác dụng ức chế hoạt động của men Pepsin.

Chỉ định

Sử dụng thuốc nhằm mục đích điều trị:

- Các triệu chứng đầy hơi, ợ chua, chướng bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn,... do tăng tiết acid.

- Chứng nóng rát, khó chịu ở dạ dày - ruột.

- Viêm loét dạ dày - tá tràng cấp hay mạn tính.

- Trào ngược dạ dày - thực quản.

- Ngộ độc acid, kiềm hoặc các chất ăn mòn đường tiêu hóa gây xuất huyết khác.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Uống thuốc trước bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ.

- Dạng hỗn dịch nên phải lắc kỹ gói thuốc khoảng 10 giây trước khi sử dụng.

- Nếu sau 2 tuần dùng thuốc, bệnh không có tiến triển mà ngược lại càng trở lên nghiêm trọng, khó chịu thì cần đến gặp ngay bác sĩ để tìm hướng điều trị khác thích hợp hơn.

Liều dùng

- Người lớn: 1 gói/lần x 3 lần/ngày. Tối đa 6 gói/ngày.

- Trẻ em từ 5 tuổi trở lên: Sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều:

+ Uống lại càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu đã gần tới thời điểm uống liều kế tiếp thì bỏ qua để tránh tích liều gây nguy hiểm.

+ Vẫn sử dụng liều kế tiếp như bình thường. Không được bù liều đã quên bằng cách uống gấp đôi liều khuyến cáo.

- Khi quá liều: Có thể xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng như khó thở, bất tỉnh. Do đó, nếu lỡ sử dụng quá số liều quy định thì nên ngừng sử dụng thuốc và đến cơ sở y tế gần nhất để được chăm sóc y tế kịp thời.

Chống chỉ định

Người bệnh có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong công thức đều không được phép sử dụng thuốc.

Tác dụng không mong muốn

- Một số tác dụng ngoài ý muốn có thể gặp liên quan đến đường tiêu hóa như nôn, buồn nôn, tiêu chảy, ăn không ngon,... Những tác dụng phụ này thường không cần đến sự chăm sóc y tế và có thể khỏi sau khi ngừng sử dụng.

- Tuy nhiên nếu xuất hiện các triệu chứng sau thì cần nhanh chóng đến gặp bác sĩ để thăm khám và có biện pháp xử trí kịp thời:

+ Phản ứng dị ứng như nổi mề đay, phát ban, sưng môi, mặt, lưỡi,...

+ Tăng huyết áp.

+ Rối loạn nhịp tim.

+ Co giật, mệt mỏi, sụt cân.

+Đau xương hoặc cơ,...

Tương tác với sản phẩm khác

Thuốc có thể làm ảnh hưởng đến quá trình dược động học hoặc gia tăng thêm tác dụng phụ của các thuốc điều trị phối hợp như muối Sắt, thuốc kháng thụ thể Histamin H2, Ketoconazole, Fluoroquinolon,...

Để tránh gặp hiện tượng trên nên sử dụng các thuốc này cách 2 tiếng so với thời điểm dùng thuốc Trimafort Sus. 10ml hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ nghiên cứu về tính an toàn cũng như rủi ro trên thai nhi và trẻ bú mẹ khi sử dụng thuốc cho các đối tượng này. Do đó, không nên sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

Đối với người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh nên có thể sử dụng cho các đối tượng này.

Bảo quản

- Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và ẩm mốc.

- Tránh xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Trimafort Sus. 10ml giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc đang được bày bán rộng rãi trên thị trường nên có thể dễ dàng mua được ở bất cứ cửa hàng thuốc tây nào trên toàn quốc. Nếu đang gặp bất cứ thắc mắc nào về thông tin sản phẩm, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn bởi các dược sĩ có chuyên môn cao.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

- Thuốc hầu như không hấp thu vào tuần hoàn nên hiếm gây nhiễm kiềm toàn thân.

- Tác dụng trung hòa acid dịch vị không mạnh như NaHCO3 nên hạn chế được hiện tượng tiết acid hồi ứng.

Nhược điểm

- Thuốc chỉ làm giảm triệu chứng, không trị tận gốc căn nguyên bệnh, do đó, phải phối hợp thêm các chế phẩm khác mới mang lại hiệu quả cao.

- Không được sử dụng cho trẻ em dưới 5 tuổi.

Thuốc Milurit 300mg là thuốc gì?
Nhà sản xuất
Egis Pharmaceuticals PLC - Hungary.


Quy cách đóng gói
Hộp chứa 1 lọ 30 viên nén.


Dạng bào chế
Viên nén.


Thành phần
Mỗi viên nén có chứa:


- Allopurinol 300 mg.


- Tá dược vừa đủ 1 viên.


Tác dụng của thuốc
Tác dụng của các thành phần chính Allopurinol
- Allopurinol và chất chuyển hóa của nó là Oxipurinol có tác dụng làm giảm nồng độ Acid uric trong huyết tương và nước tiểu.


- Cơ chế: Allopurinol làm ức chế Xanthine oxyase, đây là enzyme xúc tác quá trình oxy hóa của Hypoxanthine thành Xanthine và Xanthine thành Axit uric, do đó làm giảm nồng độ Acid uric trong huyết tương và nước tiểu.


- Allopurinol làm giảm sự hình thành sỏi Urat ở thận và các biến chứng mạn tính ở khớp (như viêm khớp).


- Mang lại tác dụng sau vài tháng dùng thuốc: các cơn Gout cấp ít xuất hiện hơn, ngăn ngừa sự hình thành sỏi Acid uric hoặc Calci oxalat ở thận, nồng độ Acid uric trong huyết tương và nước tiểu giảm đáng kể.


Chỉ định
Thuốc Milurit 300mg được dùng trong các trường hợp:


- Tình trạng tăng Urat trong cơ thể, bao gồm bệnh Gout, ung thư, rối loạn enzym như hội chứng Lesch-Nyhan, sỏi thận do Acid uric, thận hư, suy thận,...


- Dự phòng và điều trị bệnh sỏi Canxi oxalat ở thận.


- Tăng Axit uric huyết thanh và axit uric niệu.


Cách dùng
Cách sử dụng
- Dùng thuốc sau bữa ăn. Uống thuốc với một ly nước.


- Không bẻ hoặc nghiền thuốc trước khi uống.


Liều dùng
Liều dùng ở người lớn: Nên dùng thuốc với liều lượng thấp nhất có hiệu quả, thường dùng 100mg/ngày để giảm nguy cơ phản ứng có hại và chỉ tăng liều khi xét nghiệm Urat huyết thanh không đạt yêu cầu. Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, có thể tham khảo liều sau:


- 100 đến 200 mg mỗi ngày khi bệnh ở mức độ nhẹ.


- 300 đến 600 mg mỗi ngày khi bệnh nặng vừa phải.


- 700 đến 900 mg mỗi ngày khi bệnh nặng.


Liều dùng theo cân nặng: nên sử dụng từ 2 đến 10 mg/kg thể trọng/ngày.


Liều dùng ở trẻ em:


- Trẻ em dưới 15 tuổi: dùng liều 10 đến 20 mg/kg thể trọng/ngày, tối đa 400 mg mỗi ngày.


- Thuốc hạn chế dùng ở trẻ em, trừ trường hợp mắc các bệnh ác tính (đặc biệt là bệnh bạch cầu) và một số rối loạn enzyme như hội chứng Lesch-Nyhan.


Người cao tuổi: nên sử dụng liều thấp nhất vừa đủ để nồng độ Acid uric trong máu trở về bình thường.


Suy thận:


- Thuốc được đào thải qua thận, nên chức năng thận bị suy yếu có thể dẫn đến giảm thải trừ thuốc và kéo dài thời gian bán hủy của thuốc trong huyết tương.


- Trong trường hợp suy thận nặng, dùng liều nhỏ hơn 100 mg mỗi ngày hoặc sử dụng liều 100mg/ngày nhưng dùng thuốc cách ngày.


- Nếu có điều kiện, nên theo dõi nồng độ Oxipurinol trong huyết tương để điều chỉnh liều duy trì nồng độ Oxipurinol trong huyết tương dưới 100 micromol/lít (15,2 mg/lít).


- Trong trường hợp bệnh nhân phải lọc máu hai đến ba lần một tuần, nên cân nhắc sử dụng liều thay thế 300-400 mg Allopurinol ngay sau mỗi lần lọc máu.


Suy gan: nên dùng giảm liều ở bệnh nhân suy gan. Kiểm tra chức năng gan định kỳ trong giai đoạn đầu điều trị.


Cách xử trí khi quên liều, quá liều
Quên liều: thuốc chỉ sử dụng 1 lần/ngày do đó, nếu quên uống thuốc ngày hôm đó thì bỏ qua và uống liều tiếp như bình thường. Bệnh nhân nên đánh dấu lịch uống thuốc hàng ngày để tránh quên liều.


Quá liều:


- Triệu chứng: chóng mặt, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.


- Xử trí: bổ sung nước để duy trì bài niệu tối ưu tạo điều kiện bài tiết thuốc qua nước tiểu. Có thể thẩm tách máu nếu cần thiết.


Chống chỉ định
Thuốc Milurit 300mg chống chỉ định trong một số trường hợp sau:


- Mẫn cảm với với các thành phần nào của thuốc.


- Trẻ em dưới 6 tuổi.


- Bệnh nhân có tiền sử bệnh gan, thận nặng.


- Phụ nữ có thai và cho con bú.


Tác dụng không mong muốn
Các tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc:


Thường gặp: rối loạn da và mô dưới da như phát ban.


Ít gặp:


- Rối loạn xét nghiệm chức năng gan.


- Nôn hoặc buồn nôn.


Hiếm gặp: hội chứng Stevens-Johnson.


Rất hiếm gặp:


- Bệnh hạch bạch huyết Angioimmunoblastic.


- Đái tháo đường, tăng lipid máu.


- Hôn mê, tê liệt, mất điều hòa, bệnh lý thần kinh ngoại biên, dị cảm, buồn ngủ, nhức đầu.


- Đau thắt ngực, nhịp tim chậm.


- Phù, suy nhược, sốt.


Tương tác thuốc
Thuốc Milurit 300mg có thể xảy ra tương tác với:


- 6-Mercillinurine và Azathioprine: Allopurinol làm giảm thải trừ hai thuốc này dẫn đến làm tăng thời gian bán thải của chúng khi dùng đồng thời.


- Clorpropamide: ở bệnh nhân có chức năng thận kém nên tránh dùng thuốc chung do cả 2 thuốc đều thải trừ qua thận và dẫn đến làm tăng nguy cơ hạ đường huyết kéo dài.


- Theophylline: bị giảm chuyển hóa khi dùng đồng thời với Allopurinol.


- Ampicillin/Amoxicillin: khi dùng chung với Allopurinol làm tăng nguy cơ phát ban trên da.


- Vidarabine: Tăng tác dụng phụ của cả hai khi dùng kết hợp.


- Thuốc ức chế men chuyển và thuốc đối kháng Angiotensin II: dùng phối hợp làm tăng độc tính trên bệnh nhân suy thận.


- Salicylates và thuốc nhóm Uricosuric: có thể làm giảm nồng độ của Allopurinol trong máu khi dùng chung.


- Cyclophosphamide, Doxorubicin, Bleomycin, Procarbazine, Mechloroethamine: Allopurinol có thể làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương.


Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản
Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai:


- Chưa có bằng chứng đầy đủ về độ an toàn của thuốc trong thời gian thai kỳ. Thực tế lâm sàng cho thấy, thuốc đã được sử dụng rộng rãi trong thời gian dài mà không gây tác dụng nguy hại nào đến thai.


- Tham khảo ý kiến của bác sĩ khi dùng thuốc.


Bà mẹ cho con bú:


- Nghiên cứu chỉ ra rằng Allopurinol và Oxipurinol được bài tiết qua sữa mẹ. Ở phụ nữ dùng Allopurinol 300 mg/ngày thì nồng độ Allopurinol trong sữa mẹ là 1,4mg/lít và 53,7mg/lít Oxipurinol.


- Tuy nhiên, không có bằng chứng về việc Allopurinol và các chất chuyển hóa của nó gây hại đối với trẻ.


Những người lái xe và vận hành máy móc
Không nên lái xe và sử dụng máy móc khi sử dụng thuốc do một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc như buồn ngủ, chóng mặt và mất điều hòa.


Điều kiện bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C.


Tránh xa tầm tay trẻ em.


Thuốc Milurit giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
Thuốc Milurit hiện được bày bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc với giá bán dao động từ 3.000-5.000 đồng/viên. Để mua được thuốc giá rẻ, uy tín và chất lượng, bạn có thể liên hệ trực tiếp tại website của công ty hoặc số hotline.


Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm
Ưu điểm
- Thuốc điều trị Gout hiệu quả và tiện lợi.


- Giá thành vừa phải, là sự lựa chọn phù hợp với nhiều đối tượng.


- Dạng viên nén nhỏ gọn, dễ mang theo.


Nhược điểm
- Thuốc hạn chế dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.


- Khi dùng thuốc có thể gặp tác dụng phụ.


Thuốc Gelebetacloge 15g là thuốc gì?
Nhà sản xuất
Chunggei Pharm Co, Ltd.


1106-4, Daeyang-ri, Yanggam-myeon, Gyeonggi-do, Korea Korea.


Quy cách đóng gói


Một tuýp 15g.


Dạng bào chế
Kem bôi da.


Thành phần
Một tuýp thuốc Gelebetacloge 15g gồm có:


- Betamethasone dipropionate.


- Clotrimazole.


- Gentamycin sulfat.


- Tá dược vừa đủ.


Tác dụng của thuốc
Tác dụng của thành phần chính.
- Clotrimazole là một loại kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm imidazole phổ rộng, dùng để điều trị tại chỗ các bệnh nấm ngoài da. Cơ chế tác dụng: làm thay đổi tính thấm của màng, phá hủy các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm.


- Gentamicin sulfat là một kháng sinh thuộc nhóm aminoglycosid, có tác dụng diệt khuẩn, tác dụng điều trị nhiễm trùng tại chỗ do vi khuẩn nguyên phát và thứ phát trên da. Với cơ chế ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn.


- Betamethason là một corticosteroid tổng hợp. Nó làm giảm sự giải phóng các chất gây viêm trong cơ thể và làm giảm các triệu chứng như sưng đỏ, mẩn ngứa, rát, viêm ngoài da và có tác dụng tại chỗ rất mạnh.


Chỉ định
Thuốc Gelebetacloge 15g dùng để điều trị các bệnh sau:


- Các bệnh ngoài da có đáp ứng với corticoid.


- Nhiễm trùng nguyên phát và thứ phát.


- Viêm da, viêm trầy, hăm, vảy nến.


- Nấm da, Eczema, lang ben.


- Vết bỏng, vết thương nhẹ.


- Viêm da dị ứng.


Cách dùng
Cách sử dụng
Rửa sạch vùng da cần điều trị. Lấy một lượng thuốc vừa đủ, thoa nhẹ nhàng để thuốc thấm đều vào da.


Liều lượng
Ngày bôi từ 1 đến 2 lần.


Quá liều và xử trí khi quên liều:
- Khi quên một liều thuốc, hãy bôi ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Không dùng quá liều.


- Khi sử dụng quá liều:


+ Có thể xảy ra tình trạng quá mẫn: sưng đỏ, nóng rát, mụn trứng cá,...


+ Xử trí: báo ngay với bác sĩ và đến cơ sở y tế gần nhất để xử trí các triệu chứng.


Chống chỉ định
- Không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:


- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.


- Người có tiền sử dị ứng aminoglycosid.


- Vùng da bị trầy xước, tổn thương.


- Eczema tai ngoài bị thủng màng nhĩ.


- Người bị nhiễm nấm toàn thân.


Tác dụng không mong muốn
Thuốc Gelebetacloge 15g có thể gây ra những tác dụng phụ sau:


- Phản ứng quá mẫn như mẩn ngứa, sưng đỏ, mụn trứng cá,...


- Kích ứng da, viêm nang lông, nổi mày đay, ban đỏ, dị ứng toàn thân.


- Khô da, giảm sắc tố da, có thể bị phù nề.


- Vùng điều trị có diện tích rộng, hay vùng da bị tổn thương thì có thể ức chế chức năng trục tuyến yên - dưới đồi - thượng thận dẫn đến các tác dụng phụ toàn thân.


Khi gặp một trong số các triệu chứng nói trên hãy liên hệ trực tiếp với bác sĩ để được tư vấn và xử lý kịp thời.


Tương tác thuốc
Thuốc Gelebetacloge 15g sử dụng ngoài da nên có rất ít tương tác. Tuy nhiên trong thành phần xuất hiện của corticoid, nên có thể có một số tương tác với các thuốc sau:


- Rượu và thức uống có cồn: Dị ứng, hay mẫn cảm như nóng đỏ, sưng, ngứa rát,...


- Thuốc chống đông máu: Khi sử dụng cùng thuốc Gelebetacloge 15g có thể làm thay đổi tác dụng của thuốc.


- Thuốc chống trầm cảm, Phenytoin, Phenobarbital: Có thể gây tăng rối loạn tâm thần do corticoid.


Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản
Sử dụng trên phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú
- Chưa có bất kỳ báo cáo nào của thuốc ảnh hưởng trên phụ nữ có thai và cho con bú.


- Tuy nhiên, thành phần trong thuốc có corticoid gây tác dụng toàn thân. Do vậy, không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Trong trường hợp quá cần thiết sử dụng, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.


Những người lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không gây bất kỳ ảnh hưởng gì đến người lái xe hoặc vận hành máy móc.


Một số lưu ý đặc biệt
Một số điều cần chú ý khi sử dụng thuốc:


- Thuốc dùng ngoài da, không sử dụng bất kỳ đường nào khác.


- Tránh để thuốc dây vào mắt và miệng. Nếu đã xảy ra, nhanh chóng rửa sạch bằng nước và đến ngay cơ sở điều trị gần nhất để điều trị triệu chứng.


- Để tránh xa tầm tay trẻ em.


- Nếu thấy thuốc có sự thay đổi bất thường như chảy nước, đổi màu, mùi lạ,... Ngừng sử dụng thuốc.


- Tránh sử dụng thuốc kéo dài vì có thể gây phản ứng quá mẫn.


Điều kiện bảo quản


- Bảo quản thuốc nơi khô ráo thoáng mát.


- Tránh ánh sáng mặt trời, ẩm thấp.


- Nhiệt độ từ 25 - 30 độ.


Thuốc Gelebetacloge 15g mua ở đâu? Giá bao nhiêu?
Thuốc hiện nay được bán tại nhiều nhà thuốc trên toàn quốc. Tuy nhiên, để mua được thuốc đảm bảo chất lượng cũng như giá cả phù hợp thì không phải cơ sở nào cũng đáp ứng được. Do vậy, để nhận được sự tư vấn và ưu đãi về giá thuốc, hãy liên hệ với chúng tôi thông qua website hay số hotline.


Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm
Ưu điểm
- Giá cả hợp lý, phù hợp với người bệnh.


- Thuốc thấm nhanh và đều trên da, không quá dính, bết.


- Dễ bảo quản, và dễ sử dụng.


Nhược điểm


- Không sử dụng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Thuốc Konimag là thuốc gì?
Nhà sản xuất
PT.Konimex - Indonesia.


Quy cách đóng gói
Hộp 30 gói x 7ml.


Dạng bào chế 
Hỗn dịch uống.


Thành phần
Mỗi gói thuốc Konimag chứa thành phần sau:


- Gel khô nhôm Hydroxyd 300mg.


- Magnesi Trisilicat 300mg.


- Simethicon 25mg.


- Tá dược vừa đủ 7ml.


Tác dụng của thuốc
Tác dụng của các thành phần chính
- Nhôm Hydroxyd có tác dụng trung hòa acid dịch vị. Đồng thời dạng bào chế gel khô làm tăng khả năng hút dịch vị và trung hòa lượng acid này. Bên cạnh đó, gel khô sau khi hút nước sẽ trở nên bám dính tốt, tạo thành màng bảo vệ vững chắc che phủ niêm mạc dạ dày.


- Magnesi Trisilicat có hoạt tính trung hòa acid dịch vị mà ít tác dụng phụ hơn dạng Magnesi Hydroxyd, làm giảm nhanh triệu chứng đau do dạ dày tăng tiết acid. Ngoài ra, còn ức chế hoạt động của Pepsin, giảm tình trạng tiêu Protein tại chính ổ loét do nó gây ra, hỗ trợ làm cho tổn thương nhanh lành hơn.


- Simethicon làm giảm sức căng bề mặt của các bóng hơi, hạn chế sự hình thành chúng. Do đó, có tác dụng tốt trong điều trị các chứng đầy hơi, khó tiêu.


Chỉ định
Sử dụng trong các trường hợp:


- Viêm loét đường tiêu hóa.


- Buồn nôn, tăng tiết acid dẫn đến khó tiêu, khó chịu ở dạ dày.


Cách dùng
Cách sử dụng
- Uống sau ăn 1 tiếng hoặc trước khi ngủ.


- Cách dùng thuốc:


+ Lắc đều gói thuốc trong vòng 10 giây.


+ Bóc vỏ và uống trực tiếp. Có thể dùng nước lọc để tráng miệng sau khi uống xong.


- Không sử dụng thuốc lâu hơn 2 tuần trừ khi có chỉ định của bác sĩ.


Liều dùng
Liều khuyến cáo:


- Người lớn: 1 - 2 gói/lần.


- Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: ½ - 1 gói/lần.


- Uống 3 - 4 lần mỗi ngày.


Cách xử trí khi quên liều, quá liều
- Khi quên liều:


+ Khi đã sát thời điểm uống liều kế tiếp thì bỏ qua, còn không thì uống ngay khi nhớ ra.


+ Vẫn sử dụng liều tiếp theo như kế hoạch đã định.


+ Không sử dụng gấp đôi liều khuyến cáo để bù liều đã quên.


- Khi dùng quá liều có thể dẫn đến tình trạng nhiễm kiềm. Hãy đến cơ sở y tế gần nhất ngay lập tức để được thăm khám và đưa ra biện pháp xử trí phù hợp.


Chống chỉ định
Không dùng thuốc trong trường hợp:


- Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.


- Bệnh nhân bị giảm độ acid.


- Suy thận nặng.


Tác dụng không mong muốn
Thường xảy ra tác dụng phụ buồn nôn, nôn. Tuy nhiên, thể chất mỗi người là khác nhau, do đó, liên hệ ngay với bác sĩ nếu thấy xuất hiện bất cứ tác dụng ngoài ý muốn nào trong quá trình sử dụng.


Tương tác thuốc
Khi sử dụng chung với các chế phẩm khác có thể xảy ra tương tác như:


- Ngăn cản sự hấp thu của các thuốc chống tiết Cholin và Isoniazid khi sử dụng chung, dẫn đến giảm hiệu lực điều trị của chúng.


- Ảnh hưởng đến sự hấp thu của Acid Folic khi sử dụng thuốc Konimag dài ngày.


Liệt kê ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ những thuốc đang sử dụng để được cân nhắc về các tương tác có thể phát sinh.


Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản
Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú
- Thuốc khá an toàn đối với phụ nữ có thai nếu sử dụng theo đúng liều lượng và thời gian khuyến cáo. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn nhất không nên dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ, còn ở những tháng tiếp theo có thể dùng thuốc để làm giảm các cơn đau dạ dày nặng. Mặc dù vậy, việc uống thuốc vẫn phải có chỉ định của bác sĩ.


- Thuốc hầu như không được bài tiết vào trong sữa mẹ. Do đó, có thể sử dụng thuốc trong giai đoạn này.


Đối với người lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.


Bảo quản
Để trong hộp kín, nơi mát và khô ráo, nhiệt độ phòng không quá 30℃.


Thuốc Konimag giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
Hiện nay thuốc đang được bày bán rộng rãi tại các nhà thuốc, hiệu thuốc trên cả nước với giá dao động từ 60.000 - 70.000 đồng/hộp.


Hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số hotline đã cung cấp để mua được hàng chính hãng mà giá cả lại hợp lý.


Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm
Ưu điểm
- Sự phối hợp hai cation Al3+ và Mg2+ đã cải thiện được tác dụng phụ của nhau, do đó, thuốc vừa có tác dụng điều trị tốt mà còn hạn chế được tác dụng không mong muốn cho người sử dụng.


- Sử dụng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.


- Dạng bào chế hỗn dịch thích hợp đối với người bệnh gặp vấn đề về nuốt.


Nhược điểm
- Không được sử dụng quá 2 tuần.


- Chưa có đầy đủ bằng chứng về tính an toàn cũng như rủi ro khi sử dụng thuốc cho trẻ dưới 6 tuổi.

Thuốc Allopurinol 300mg là thuốc gì?
Nhà sản xuất
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco.


Địa chỉ: 66-Quốc lộ 30-P. Mỹ Phú-TP. Cao Lãnh-Tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam.


Quy cách đóng gói 
Hộp 3 vỉ x10 viên.


Dạng bào chế
Viên nén.


Thành phần
Mỗi viên nén có chứa:


- Allopurinol 300 mg.


- Tá dược vừa đủ 1 viên.


Tác dụng của thuốc
Tác dụng của thành phần chính Allopurinol
- Allopurinol và chất chuyển hóa của nó là Oxipurinol ức chế enzym chuyển Xanthin thành Acid uric, kết quả là làm giảm nồng độ Acid uric cả trong huyết tương và nước tiểu.


- Ngoài ra, Allopurinol còn có tác dụng ngăn ngừa sự sa lắng của Urat, làm chậm tiến triển của viêm khớp trong bệnh Gout và bệnh thận do tăng Urat.


- Ở bệnh nhân bị Gout mạn tính, Allopurinol còn có thể làm giảm sự hình thành sỏi Urat (hạt tophi) và các biến chứng mạn tính ở khớp. Sau vài tháng dùng Allopurinol thì tần suất của các cơn gút cấp giảm, nồng độ Urat trong nước tiểu giảm và ngăn ngừa sự hình thành của sỏi Acid uric hoặc Calci oxalat ở thận.


Chỉ định
Thuốc Allopurinol 300mg được dùng để điều trị:


- Tăng acid Uric máu trong viêm khớp do Gout mạn tính.


- Bệnh sỏi thận do Acid uric.


- Sỏi thận Calci oxalat tái phát.


- Sỏi thận 2,8-dihydroxyaderin (2,8-DHA) do suy giảm hoạt tính của enzym Adenin phosphoribosyltransferase.


- Tăng Acid uric máu khi dùng hóa trị liệu điều trị ung thư trong bệnh bạch cầu, lympho, u ác tính.


Cách dùng
Cách sử dụng
Uống thuốc sau bữa ăn. Nuốt cả viên thuốc với nước và không bẻ hoặc nghiền thuốc.


Liều dùng
Liều dùng tùy thuộc vào tình trạng của bệnh nhân. Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ và có thể tham khảo liều dùng sau:


- Tình trạng bệnh nhẹ: dùng liều 100 - 200 mg/ngày.


- Tình trạng nặng vừa phải: dùng liều 300 - 600 mg/ngày.


- Tình trạng nặng: 700 - 900 mg/ngày.


- Liều dùng phụ thuộc trọng lượng cơ thể: dùng 2 - 10 mg/kg/ngày.


Trẻ em:


- Trẻ em dưới 15 tuổi: 10 - 20 mg/kg/ngày. Liều dùng tối đa là 400 mg/ngày.


- Thuốc hạn chế dùng cho trẻ em trừ khi mắc bệnh ác tính và một số rối loạn enzym nhất định.


Người già: nên sử dụng liều thấp nhất.


Suy thận: do Allopurinol được thải trừ chủ yếu qua thận, dùng thuốc ở bệnh nhân suy chức năng thận có thể dẫn đến tốc độ thải trừ thuốc giảm. Trong trường hợp suy thận nặng, nên dùng liều nhỏ hơn 100mg mỗi ngày hoặc dùng liều đơn 100mg cách ngày.


Ở bệnh nhân thẩm tách máu thường xuyên: dùng liều 300 - 400 mg sau mỗi lần thẩm tách máu.


Suy gan: Dùng liều thấp hơn liều thông thường. Nên kiểm tra định kỳ chức năng gan trong giai đoạn đầu điều trị.


Cách xử trí khi quên liều, quá liều
Quên liều: nếu bạn quên một liều thuốc, hãy sử dụng ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm đó đã sang ngày dùng thuốc tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên. Không dùng gấp đôi liều dùng đã quy định.


Quá liều:


- Triệu chứng: nghiên cứu cho thấy khi sử dụng liều 12,5g vẫn không thấy triệu chứng bất thường xảy ra. Sử dụng đến 20g Allopurinol thì mới xuất hiện các triệu chứng buồn nôn, nôn, tiêu chảy và hoa mắt.


- Xử trí: sử dụng các biện pháp hỗ trợ thông thường như bổ sung nước để tăng bài tiết Allopurinol. Có thể thẩm tách máu nếu thầy cần thiết.


Chống chỉ định
Không dùng thuốc Allopurinol 300mg trong một số trường hợp sau:


- Phụ nữ có thai và cho con bú.


- Mẫn cảm với Allopurinol và bất cứ thành phần nào của thuốc.


- Trẻ em dưới 6 tuổi.


- Bệnh nhân bị bệnh gan, thận nặng.


- Bệnh nhân mắc nhiễm sắc tố sắt tự phát.


Tác dụng không mong muốn
Khi dùng thuốc có thể gặp một số tác dụng phụ sau:


Thường gặp ở da: ngứa, ban đỏ ở da, nổi mẩn.


Ít gặp:


- Toàn thân: sốt và ớn lạnh.


- Hệ miễn dịch: bệnh hạch bạch huyết, giảm bạch cầu hoặc tăng bạch cầu.


- Rối loạn gan mật: chức năng gan bất thường.


- Rối loạn tiêu hóa: nôn hoặc buồn nôn.


Hiếm gặp:


- Rối loạn gan mật: viêm gan (bao gồm hoại tử gan và viêm gan u hạt).


- Rối loạn da và mô dưới da: hoại tử thượng bì nhiễm độc.


Rất hiếm gặp:


- Rối loạn hệ thống miễn dịch: bệnh hạch bạch huyết Angioimmunoblastic.


- Rối loạn tâm thần: phiền muộn


- Rối loạn hệ thần kinh: hôn mê, tê liệt, mất điều hòa, bệnh lý thần kinh, dị cảm, buồn ngủ, đau đầu, mất vị giác


- Rối loạn mắt: đục thủy tinh thể, rối loạn thị giác, thay đổi điểm vàng


- Rối loạn tim mạch: đau thắt ngực, tăng huyết áp.


Chú ý: khi điều trị thuốc này nên uống nhiều nước để thuốc thải trừ được dễ dàng. Phải ngưng ngay thuốc khi có dị ứng.


Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.


Tương tác thuốc
Thuốc Allopurinol 300mg có thể xảy ra tương tác với:


- 6-Mercillinurine và Azathioprine: khi dùng đồng thời với các thuốc này chỉ nên dùng một phần tư liều 6-Mercilaurine hoặc Azathioprine thông thường vì Allopurinol làm tăng thời gian bán thải của chúng.


- Vidarabine: thực nghiệm cho thấy thời gian bán thải của Vidarabine tăng lên khi dùng đồng thời với Allopurinol, có thể làm tăng tác dụng phụ của cả 2 thuốc.


- Salicylates và thuốc nhóm Uricosuric: đây đều là thuốc thải trừ qua thận cùng với Allopurinol, khi dùng chung có thể làm giảm nồng độ của Allopurinol trong máu.


- Clorpropamide: khi dùng đồng thời với Allopurinol ở bệnh nhân có chức năng thận kém, có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết kéo dài.


- Theophylline: Allopurinol có thể làm ức chế chuyển hóa của Theophylline khi dùng đồng thời.


- Ampicillin/Amoxicillin: có thể làm tăng tần suất phát ban trên da.


- Cyclophosphamide, Doxorubicin, Bleomycin, Procarbazine, Mechloroethamine: nồng độ các thuốc này có thể tăng lên trong huyết tương khi điều trị đồng thời với Allopurinol.


- Thuốc ức chế men chuyển và thuốc đối kháng Angiotensin II: khi dùng đồng thời với Allopurinol có thể làm tăng độc tính của các thuốc, đặc biệt là ở người suy thận.


Để dùng thuốc được hiệu quả và an toàn, hỏi ý kiến bác sĩ khi dùng đồng thời với các thuốc khác.


Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản
Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai:


- Thuốc đã dùng trên lâm sàng trong thời gian dài và chưa thấy có tác động có hại đến phụ nữ có thai. Tuy nhiên, cũng chưa có bằng chứng đây đủ về tính an toàn của thuốc khi dùng.


- Chỉ sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai khi có chỉ định của bác sĩ.


Phụ nữ cho con bú: thuốc được bài tiết vào sữa mẹ. Tuy nhiên, chưa có báo cáo về việc Allopurinol gây tác động có hại với trẻ sơ sinh. Tham khảo ý kiến của bác sĩ khi dùng thuốc.


Những người lái xe và vận hành máy móc
Đã có các báo cáo về phản ứng có hại như buồn ngủ, chóng mặt và mất điều hòa ở bệnh nhân dùng thuốc. Do đó, bệnh nhân nên thận trọng trước khi lái xe, sử dụng máy móc hoặc tham gia các hoạt động nguy hiểm.


Điều kiện bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C.


Thuốc Allopurinol 300mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
Thuốc Allopurinol 300mg hiện được bày bán tại các nhà thuốc trên toàn quốc với giá bán dao động từ 1.000-2.000 đồng/viên. Để mua được thuốc giá rẻ, uy tín và chất lượng, bạn có thể liên hệ trực tiếp tại website của công ty hoặc số hotline.


Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm
Ưu điểm
- Thuốc có giá thành rẻ, phù hợp với nhiều đối tượng.


- Thuốc điều trị Gout hiệu quả và tiện lợi.


Nhược điểm
- Thuốc hạn chế dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.


- Khi dùng thuốc có thể gặp tác dụng phụ.

↑このページのトップヘ